• Doanh nghiệp

    QUẢNG CÁO

    • Tư Vấn Luật Tư Vấn Luật Tư Vấn Luật
    • NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý VỀ ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP!



      1. Thế nào là trụ sở chính của Doanh nghiệp?

      Tại Điều 43 Luật doanh nghiệp 2014 đã quy định rõ về định nghĩa trụ sở chính của doanh nghiệp như sau:

      “Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)”


      Ví dụ: Công ty TNHH thương mại Hoa Hồng đăng ký địa chỉ trụ sở chính là xóm Khang thị trấn Cao Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Vì trường hợp này, địa chỉ trụ sở chính của công ty không có số nhà nên công ty cần ghi rõ địa chỉ trụ sở chính thuộc nhà riêng của ông/bà nào.


      Công ty TNHH Bình Minh đăng ký địa chỉ trụ sở chính là phường Thành Tô, quận Hải An thành phố Hải Phòng. Trường hợp này, công ty TNHH Bình Minh không đáp ứng đủ điều kiện về địa chỉ trụ sở chính theo quy định của pháp luật vì thiếu số nhà, tên đường. Đối với địa bàn thành thị chúng ta cần ghi rõ số nhà, tên đường, phường quận, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.


      2. Những điều cần lưu ý về trụ sở chính của doanh nghiệp.

      -         Địa chỉ trụ sở chính không được đặt tại căn hộ chung cư. Vấn đề này được quy định tại khoản 11 Điều 6 Luật nhà ở năm 2014 những hành vi bị cấm:

      Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở”

      Vì thế để đảm bảo theo quy định của pháp luật, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ, thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Không đăng ký đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh tại căn hộ chung cư. Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.


      Kết quả hình ảnh cho địa chỉ

      Đối với những trường hợp đăng ký căn hộ chung cư là trụ sở chính của doanh nghiệp trước khi Luật nhà ở năm 2014 có hiệu lực được quy định tại khoản 7 Điều 80 Nghị định số 99/2015?NĐ-CP ngày 20/05.2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật nhà ở về xư lý chuyển tiếp đối với việc phát triển và quản lý nhà ở:

      “Trường hợp trong giấy tờ đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp có ghi sử dụng căn hộ chung cư làm địa điểm kinh doanh trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy tờ đăng ký kinh doanh này phải chuyển hoạt động kinh doanh sang địa điểm khác không phải là căn hộ chung cư trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ đăng ký kinh doanh phải làm thủ tục điều chỉnh lại địa điểm kinh doanh ghi trong giấy tờ đăng ký kinh doanh đã cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sang địa điểm khác trong thời hạn quy định tại Khoản này; quá thời hạn quy định tại Khoản này thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được kinh doanh tại căn hộ chung cư”

      Như vậy, trong trường hợp này những doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh sử dụng căn hộ chung cư làm trụ sở kinh doanh thì phải chuyển trụ sở kinh doanh sang địa điểm khác không phải căn hộ chung cư trong vòng 06 tháng, nếu quá thời gian quy định mà doanh nghiệp vẫn chưa chuyển trụ sở kinh doanh thì không được thực hiện kinh doanh tại căn hộ chung cư.

      -         Địa chỉ trụ sở phải phù hợp với mục đích kinh doanh. Nhiều ngành nghề kinh doanh phải có giấy phép con trước khi doanh nghiệp hoạt động. Địa chỉ trụ sở chính liên quan trực tiếp tới điều kiện được cấp giấy phép.

      Ví dụ: Công ty TNHH Bình An đặt trụ sở chính tại số nhà 11 ngõ 112 đường Phan Đăng Lưu, phường 7, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh có ngành nghề kinh doanh chính là giết mổ gia súc. Tuy nhiên, thành phố Hồ Chí Minh cấm đặt địa chỉ trụ sở chính đối với các doanh nghiệp kinh doanh ngàng nghề này trong nội thành thành phố. Vì vậy, công ty TNHH Bình An không được đặt trụ sở chính trong nội thành thành phố Hồ Chí Minh.

      3.Xử phạt về hành vi vi phạm các quy định về kê khai trụ sở doanh nghiệp

      Việc xử phạt các hành vi vi phạm các quy định về kê khai trụ sở doanh nghiệp được quy định tại nghị định số 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

      -         Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với hành vi không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính về việc có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết.

      -      Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi Không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; không viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; Không lưu giữ các tài liệu tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty.

      Trên đây là quan điểm của chúng tôi về trụ sở chính của doanh nghiệp, nếu có thắc mắc quý bạn đọc vui lòng liên hệ contact@tuvanluathongha.com để được tư vấn thêm.

      Hiền Mây - http://tuvanluathongha.com/